Chi tiết tin - UBND xã Hiếu Giang
MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA LUẬT TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ NGƯỜI DÂN CẦN BIẾT
10:33, Thứ Ba, 18-8-2026
Căn cứ pháp lý: Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội, gồm 4 chương, 38 điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 1 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự quy định nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam với nước ngoài; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước Việt Nam trong tương trợ tư pháp về dân sự.
Điều 2 quy định Luật áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam với nước ngoài.
2. Tương trợ tư pháp về dân sự là gì?
Theo khoản 1 Điều 3, tương trợ tư pháp về dân sự là việc hợp tác, hỗ trợ giữa Việt Nam và nước ngoài, thông qua cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài, thực hiện một hoặc một số hoạt động quy định tại Điều 8 nhằm giải quyết vụ việc dân sự, vụ việc phá sản, việc thi hành án dân sự.
3. Nguyên tắc thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự
Theo Điều 4, việc tương trợ tư pháp về dân sự được thực hiện trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia của Việt Nam và nước ngoài; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; bình đẳng, cùng có lợi; phù hợp với Hiến pháp và pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế có liên quan.
4. Áp dụng pháp luật trong tương trợ tư pháp về dân sự
Theo Điều 5, việc tương trợ tư pháp về dân sự được thực hiện theo Luật Tương trợ tư pháp về dân sự; trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Trường hợp pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên không có quy định thì việc tương trợ tư pháp về dân sự được thực hiện theo nguyên tắc có đi có lại.
5. Ngôn ngữ trong hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự
Theo Điều 7, trường hợp Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên của điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về dân sự thì ngôn ngữ trong hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự là ngôn ngữ được quy định trong điều ước quốc tế đó.
Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về dân sự thì hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự phải kèm theo bản dịch ra ngôn ngữ của nước được yêu cầu hoặc một ngôn ngữ khác mà nước được yêu cầu chấp nhận.
6. Phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự
Theo Điều 8, phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam và nước ngoài bao gồm: tống đạt giấy tờ; thu thập, cung cấp chứng cứ; triệu tập người làm chứng, người giám định; cung cấp thông tin pháp luật; các yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự.
7. Tống đạt giấy tờ
Theo Điều 9, tống đạt giấy tờ là việc cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước được yêu cầu thực hiện việc giao giấy tờ cho người được tống đạt theo quy định của pháp luật. Việc tống đạt giấy tờ được thực hiện theo phương thức quy định tại Luật này, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc pháp luật của nước được yêu cầu.
8. Triệu tập người làm chứng, người giám định
Theo Điều 10, việc triệu tập người làm chứng, người giám định được thực hiện theo yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự. Giấy triệu tập phải ghi rõ điều kiện làm chứng, giám định và các nội dung theo quy định của Luật.
9. Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự
Theo Điều 11, chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự được thực hiện theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Trường hợp không có điều ước quốc tế quy định thì chi phí được thực hiện theo quy định của Luật và pháp luật có liên quan.
10. Cơ quan trung ương trong tương trợ tư pháp về dân sự
Theo Điều 14, Bộ Tư pháp là Cơ quan trung ương của Việt Nam trong tương trợ tư pháp về dân sự.
11. Thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
Theo Điều 15, cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam gồm: Tòa án nhân dân; Viện kiểm sát nhân dân; cơ quan thi hành án dân sự; cơ quan, người có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
12. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
Theo Điều 17, hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự gồm các giấy tờ theo quy định của Luật, trong đó có văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự và các giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc thực hiện yêu cầu. Hồ sơ phải đáp ứng yêu cầu về nội dung, hình thức, ngôn ngữ và các điều kiện khác theo quy định của Luật, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc pháp luật của nước được yêu cầu.
13. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
Theo Điều 18, Bộ Tư pháp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì thực hiện việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì Bộ Tư pháp thực hiện việc chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền của nước được yêu cầu theo quy định.
14. Thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến của Việt Nam
Theo Điều 25, Việt Nam có thể yêu cầu nước ngoài thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến theo quy định của Luật, pháp luật của nước được yêu cầu và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
15. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài tại Việt Nam
Theo Điều 26, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài theo quy định của Luật, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và pháp luật có liên quan.
16. Từ chối, hoãn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
Theo Điều 27, yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài bị từ chối hoặc được hoãn thực hiện trong các trường hợp được quy định tại Luật.
17. Tương trợ tư pháp về dân sự trên môi trường điện tử
Theo Điều 35, căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội, nhu cầu và khả năng thực hiện trong từng thời kỳ, Chính phủ hướng dẫn việc thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và của nước ngoài trên môi trường điện tử.
18. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Theo khoản 1 Điều 37, Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Theo khoản 1 Điều 38, các yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự mà Bộ Tư pháp tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được xem xét, giải quyết theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15./.
Kiều Lý
- Quyết định về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với ông Nguyễn Ngọc Biện và bà Nguyễn Thị Ngọc Ly trú tại thôn Thuỷ Đông, xã Hiếu Giang (16/08/2026)
- Quyết định về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với ông Nguyễn Văn Lộc và bà Nguyễn Thị Bích Ngọc trú tại thôn Thuỷ Đông, xã Hiếu Giang (16/08/2026)
- Quyết định về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với ông Nguyễn Ngọc Hướng và bà Lê Thị Minh trú tại thôn Thuỷ Đông, xã Hiếu Giang (16/08/2026)
- Lịch tuần 33, từ ngày:17/8/2026 đến ngày 22/8/2026 (16/08/2026)
- Quyết định về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất ông Nguyễn Công Ánh và bà Hoàng Thị Nhi trú tại thôn Thuỷ Đông, xã Hiếu Giang (14/08/2026)
- Quyết định về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất ông Nguyễn Hoành và bà Trần Thị Ngọc Điệp trú tại thôn Thuỷ Đông, xã Hiếu Giang (14/08/2026)
- Quyết định về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất ông Nguyễn Văn Hoà và bà Lê Thị Quỳnh Châu trú tại thôn Thuỷ Đông, xã Hiếu Giang (14/08/2026)
- Quyết định về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất ông Trần Vĩnh Hoài và bà Nguyễn Thị Vũ Oanh trú tại thôn Thuỷ Đông, xã Hiếu Giang (14/08/2026)
- Quyết định về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất ông Lê Tài Cảm và bà Lê Thị Tình trú tại thôn Lâm Lang, xã Hiếu Giang (14/08/2026)
- Quyết định về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của ông Trần Minh Hợi trú tại thôn Ngã Tư Sòng, xã Hiếu Giang (14/08/2026)


